PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI

 TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN

 

 
 
 

 

 

    Số 02/KH-THCSS1ĐS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[

    Đồng Sơn, ngày 20  tháng 05  năm 2010

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015, TẦM NHÌN ĐẾN 2020 

TỔNG QUAN

    - Địa điểm trụ sở chính: Tiểu khu 4 -Phường Đồng Sơn -TP Đồng Hới-Tỉnh QB;

    - Điện thoại: 052.3700888; Địa chỉ trang tin điện tử: Violet.vn/thcs-so1dongson-quangbinh.

   - Quá trình thành lập và phát triển: Được tách từ trường PTCS Đồng Sơn I năm 1990. Qua 20 năm xây dựng và trưởng thành trường đã lớn lên về mọi mặt. Luôn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đạt nhiều thành tích và kết quả về chất lượng mũi nhọn. Đội ngũ vững về chuyên môn nghiệp vụ, luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Trường đạt chuẩn Quốc gia  ngày 06-01-2006, từ đó đến nay nhà trường luôn có ý thức tu sửa bổ sung, xây dựng cơ sở vật chất  trường học, từng bước được hoàn thiện và có bước tiến  bộ rõ rệt. Đến nay Nhà trường đã có một cơ ngơi khá khang trang, xứng đáng với niềm tin, lòng mong đợi của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền, học sinh và nhân dân địa phương. Phát huy danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia nhà trường đã không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Từ năm 2000 đến năm 2010, trường liên tục đạt tập thể Lao động xuất sắc, tập thể lao động tiên tiến, được nhận Bằng khen của UBND tỉnh, bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương

Kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Số 1 Đồng Sơn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay là đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng .

 

 I.TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2010 - 2011

1. Điểm mạnh :

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường 

  Tống số cán bộ, giáo viên, nhân viên 33, trong đó: Ban giám hiệu: 2, giáo viên trực tiếp giảng dạy và tổng phụ trách: 28 ( đủ giáo viên các bộ môn); nhân viên: 3 (kế toán, thư viện, y tế học đường)

 - Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 25/33 - đạt tỷ lệ 75,8%,

-   Đội ngũ giáo viên, nhân viên đa số có trình độ chuyên môn  vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết trách nhiệm với phần hành được giao; luôn có ý thức tự học tự rèn để khẳng định mình.

 - BGH: nhiệt tình, có trách nhiệm cao, luôn dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được sự tín nhiệm của cán bộ giáo viên nhà trường, nhân dân địa phương và ngành giáo dục Đồng Hới

- Nhà trường có uy tín với ngành về chất lượng giáo dục

- Chi bộ, Công đoàn, Chi Đoàn, Liên đội gắn kết thành một khối thống nhất, luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ góp phần quan trong trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

1.2. Học sinh : Tổng số 459  chia 15 lớp

- Chất lượng năm học 2010- 2011:

+ Xếp loại hạnh kiểm : Tốt 79,7% , Khá: 17,5%, Trung bình: 2,6% ,  Yếu 0,2%

+ Xếp loại học lực : Giỏi 28,1 %, Khá  42,5%, Trung bình 27,5%   Yếu : 1,9%

+ Giải dự thi các cấp:

  *  Cấp Thành phố: 14 giải văn hóa, 01 giải IOE,  03 giải toán trên mạng.

  * Cấp Tỉnh: 17 giải văn hóa, 01 giải IOE,  2 giải  toán trên mạng,

  * Cấp Quốc gia: 2 HCV, 2HCB cờ vua trẻ

1.3. Cơ sở vật chất nhà trường:

+ Phòng học : 12, trong đó 4 phòng cấp 4

+ Phòng bộ môn : 4 phòng ( nhà cấp 4)

+ Phòng chức năng: 9 phòng trong đó 5 phòng cấp 4.

+ Phòng thư viện : 01( 48 m2) với hơn 3500 cuốn sách,  thư viện đạt chuẩn

1.4  Thành tích chính : Liên tục nhiều năm đạt trường tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh. Luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu về các phong trào của ngành giáo dục như: phổ cập giáo dục, xã hội hóa giáo dục. Đoàn - Đội, Công đoàn, Thể dục Thể thao, Văn nghệ, các hoạt động xã hội từ thiện do các cấp, các ngành tổ chức … Liên tục nhiều năm được công nhận là đơn vị văn hóa cấp thành phố.

 2. Điểm hạn chế :

- Cơ chế: Số lượng giáo viên đủ biên chế theo quy định, song chưa đồng bộ; nhân viên thiết bị, còn kiêm nhiệm. 

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: một số giáo viên do tuổi cao nên việc tiếp cận với phương tiện dạy học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn, cán bộ thiết bị không được đào tạo đúng ngạch bậc (giáo viên chuyển sang) nên khó đáp ứng được yêu cầu giảng dạy của nhà trường.

- Học sinh:  Số học sinh có kết quả học tập trung bình và yếu còn nhiều. Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình éo le như: Mồ côi bố ( hoặc mẹ), bố mẹ bỏ nhau; bố, mẹ đi làm ăn xa phải sống với ông, bà nên thiếu sự quan tâm chăm sóc của gia đình. Khu vực gần trường có nhiều quán điện tử lôi cuốn các em bỏ học đi chơi. Nhân dân trong phường hầu hết thu nhập thấp, địa phương còn nghèo chưa có điều kiện đầu tư cho giáo dục.

- Cơ sở vật chất : Các phòng học tuy bước đầu cơ bản để học 2 ca, song còn khá nhiều phòng cấp 4 xây dựng lâu nay xuống cấp phải tu sửa nhiều; phòng bộ môn đang sử dụng các phòng học diện tích không đủ chuẩn quy định. Phòng làm việc của giáo viên, tổ chuyên môn còn thiếu; thư viên mới chỉ có phòng kho, phòng đọc của học sinh mà chưa có phòng đọc dành cho giáo viên; thiết bị dạy học cơ bản đủ nhưng đã hỏng nhiều nên việc sử dụng kém hiệu quả. Bàn ghế học sinh hiện đang là loại 5 chỗ ngồi  đã cũ.

3.Thời cơ

- Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt. đã từng đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Nhu cầu chất lượng giáo dục trong xã hội ngày một tăng, nên sự quan tâm đến giáo dục của đa số phụ huynh ngày một nhiều.

- Đảng ủy, UBND phường Đồng Sơn và Phòng GD&ĐT quan tâm, chỉ đạo sâu sát; các cơ quan, ban ngành  và các tổ chức xã hội luôn động viên  giúp đỡ, tạo điều kiện cho các  hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

-  Ban đại diện cha mẹ học sinh có chiều hướng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn trong việc kết hợp, hỗ trợ nhà trường trong việc nâng cao chất lượng, và hỗ trợ kinh phí cho nhà trường để đầu tư thêm cơ sở vật chất, tôn tạo khuôn viên nhà trường..

- Cơ chế chính sách và thể chế quản lý giáo dục đã có sự thay đổi, nghị định 43-TTg về tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm đã giúp các nhà trường tự chủ trong công tác

4.Các thách thức

 -  Sự đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lưọng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn  phương pháp học tập, biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của HS về PPDH.

- Tăng cường mối quan hệ phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh theo chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT

- Thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT

- Trình độ CNTT và các yêu cầu về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đổi mới PPDH và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.

- Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học, trong dạy và học

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng thêm 2 dãy nhà 2 tầng gồm:1 dãy phòng học, 1 dạy nhà làm việc của bộ phận quản lý, nhân viên và các phòng chức năng: Y tế, thư viện, thiết bị.

- Tưng bước mua sắm bàn ghế học sinh đảm bảo chuẩn quy định.

- Tăng cường trang bị hạ tăng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu đổi mới PP dạy học, đổi mới quản lý.

II. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1.        Sứ mạng: Tạo môi trường tốt nhất cho các học sinh phát triển toàn diện để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước

2.Tầm nhìn:  Đến hết năm 2015 là một trong những trường chuẩn, chất lượng cao được phụ huynh tin cậy và học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện. Nơi 

giáo viên và học sinh đều khát khao học tập và công hiến để khẳng định mình.

3. Hệ thống các giá trị cơ bản của nhà trường

- Tinh thần trách nhiệm               - Tính sáng tạo

- Tính đoàn kết                             - Lòng tự trọng                                       

- Tính trung thực                          - Khát vọng vươn lên

                                III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

1.     Các mục tiêu tổng quát:

1.1- Mục tiêu ngắn hạn (Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

-  Đến hết năm 2013, Trường THCS số 1 Đồng Sơn đạt chuẩn Quốc gia ( Kiểm tra lại) và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và phát triển cao.

2.1- Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

- Đến hết năm 2015, trường THCS số 1 Đồng Sơn tiếp tục duy trì chuẩn quốc gia, được đánh giá đạt chuẩn cấp độ III về kiểm định chất lượng giáo dục.

3.1- Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

- Đến năm 2020, trường THCS số 1 Đồng Sơn được xếp hạng tốp đầu của Thành  phố Đồng Hới, của Tỉnh Quảng Bình.

2. Các mục tiêu cụ thể :

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Trình độ : Phấn đấu đến 2015 : 90% giáo viên có trình độ đại học, 100% có chứng chỉ Tin học A trở lên, 85% có chứng chỉ A tiếng Anh trở lên. Đến 2020: 100% giáo viên trình độ đại học;

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt trên 100%

2.2. Học sinh :

- Quy mô :

+ Từ nay đến 2015 duy trì 15 lớp với  số lượng học sinh  từ 480 đến 500, số lượng bình quân trên lớp:  32 đến 33 học sinh.

+ Từ nay đến 2016 đến 2020 duy trì 15 đến 16 lớp với  số lượng học sinh  từ 510 đến 550 học sinh, số lượng bình quân trên lớp:  34 học sinh.

    - Chất lượng hai mặt giáo dục:

      +  Từ năm học 2011 – 2012 đến năm học  2014 ­– 2015  phấn đấu hằng năm:

  Xếp loại hạnh kiểm : Tốt 80% , Khá: 17,4%, Trung bình: 2,6% ,  Yếu: 0%

  Xếp loại học lực : Giỏi 28,5 %, Khá  42,0%,  Yếu :  dưới 3,0 %

        Thi học sinh giỏi cấp huyện phấn đấu đạt 40 - 50 giải thành phố, 12 giải trở lên, cấp tỉnh

+ Đến năm 2020 phấn đấu học lực khá, giỏi trên 75%, học lực yếu dưới 2%

- Chất lượng đạo đức kỹ năng sống :

 Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản: kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phòng chống tai nạn….

2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng bộ môn, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, riêng phòng học bộ môn phấn đấu đủ tiêu chuẩn theo quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 16/7/2008.

- Mua sắm thêm bàn ghế đạt chuẩn ít nhất 120 bộ loại hai chỗ ngồi;

- Trang thiết bị nội thất của phòng học bộ môn là loại chuyên dùng đáp ứng được yêu cầu đặc thù của bộ môn;

- Xây dựng phòng thư viện đạt chuẩn thư viện Tiên tiến.

- Xây dựng môi trường sư phạm " xanh- sạch- đẹp"

- Đến 2020 mở rộng khuôn viên trường để có  xây dựng sân thể dục thể thao, nhà đa năng, tiếp tục tăng trưởng cơ sở vật chất đáp ứng  tốt cho dạy và học và các hoạt động khác.

3. Phương châm hành động: " Chất lượng giáo dục tốt luôn là mục tiêu của mỗi giáo viên và của nhà trường"

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.

1. Các giải pháp chủ đạo

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

- Tranh thủ sự đồng thuận và tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể

2.1.  Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

- Phụ trách thực hiện : Hiệu trưởng, cán bộ tổ Văn phòng, cán bộ đoàn thể.

2.2.  Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ đoàn thể.

2.3. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ :

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, phó hiệu trưởng.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy – học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi

mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

- Phụ trách thực hiện: Phó hiệu trưởng chuyên môn, các tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với UBND các cấp đầu tư xây các phòng học, phòng chức năng đúng tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia; mua sắm thêm bàn ghế học sinh đúng tiêu chuẩn quy định.

- Ứng dụng tin học trong quản lý của Nhà trường trong quản lý, thực hành chuyên môn và các hoạt động khác, cụ thể: Sử dụng thư điện tử, xây dựng WebSite, sử dụng phần mềm chuyên môn trong giảng dạy, quản lý. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường bước đầu qua hộp thư điện tử, kế đến là hệ thống nối mạng nội bộ và  website của Trường.

- Tranh thủ các dự án và sự tham mưu, hỗ trợ của các cấp lãnh đạo và Hội Cha mẹ học sinh, các nguồn lực bên ngoài để sửa chữa, xây dựng các công trình nhỏ trong khuôn viên trường, cải tạo  và hoàn thiện nhà để xe cho học sinh, giáo viên.

- Phụ trách thực hiện:  Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; TPT Đội; Bí thư Đoàn; Tổ chuyên môn.

2.6. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với địa phương và  hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác  xã hội hóa giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt, Kế toán, Trưởng ban đại diện CMHS.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá hình ảnh của nhà trường:

- Đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…

- Khuyến khích giáo  viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và

ngành.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng và tổ văn phòng và tổ công nghệ thông tin.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến  đơn vị.

- Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện kế hoạch chiến lược  theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.

2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

3. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân với phương châm “ Nổ lực của cá nhân là thành công của tập thể” và khẩu hiệu hành động “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

 4. Trách nhiệm của học sinh:

- Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan -  Học giỏi’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên“.

- Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

- Phấn đầu trở thành những người công dân tốt.

5. Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cốt lõi trong hệ thống giá trị của kế hoạch chiến lược.

- Hỗ trợ tinh thần, vật chất … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của Kế hoạch chiến lược. 

     Trên  đây là toàn bộ Kế hoạch chiến lược phát triển Trường THCS số 1 Đồng Sơn giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Đơn vị sẽ xây dựng lộ trình và cụ thể hóa thành chương trình hành động  phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của Ngành nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015.

                                                                    

PHÊ DUYỆT CỦA UBND PHƯỜNG ĐỒNG SƠN

 

 

 

 

 

          HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

           Trần Thị Nhạn                  

                                

                

                  PHÊ DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG GD – ĐT ĐỒNG HỚI

 

 

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI

 TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN

 

 
 
 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

[

    Đồng Sơn, ngày 20  tháng 12  năm 2014

                                                                               

 

 

 

 

 

BÁO CÁO

RÀ SOÁT, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN

  GIAI ĐOẠN 2010 -2015, TẦM NHÌN ĐẾN 2020

 

 I.TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2013 - 2014

1. Điểm mạnh :

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên,nhân viên nhà trường 

  Tống số cán bộ, giáo viên, nhân viên 35, trong đó: Ban giám hiệu: 2, giáo viên trực tiếp giảng dạy và tổng phụ trách: 30 ( đủ giáo viên các bộ môn); nhân viên: 3 (kế toán, thư viện, y tế học đường)

 - Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 31/35 -đạt tỷ lệ 88,6%,

-   Đội ngũ giáo viên, nhân viên đa số có trình độ chuyên môn  vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết trách nhiệm với phần hành được giao; luôn có ý thức tự học tự rèn để khẳng định mình.

 - BGH: nhiệt tình, có trách nhiệm cao, luôn dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được sự tín nhiệm của cán bộ giáo viên nhà trường, nhân dân địa phương và ngành giáo dục Đồng Hới

- Nhà trường có uy tín với ngành về chất lượng giáo dục

- Chi bộ, Công đoàn, Liên đội gắn kết thành một khối thống nhất, luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ góp phần quan trong trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.

1.2. Học sinh : Tổng số 443  chia 15 lớp

- Chất lượng năm học 2013 - 2014:

+ Xếp loại hạnh kiểm : Tốt 82,8% , Khá: 14,9%, Trung bình: 2,3% ,  Yếu :0

+ Xếp loại học lực : Giỏi 40,4 %, Khá  37.5%, Trung bình 20.3%   Yếu : 1,8%

+ Giải dự thi các cấp:

  *  Cấp Thành phố: 66 giải văn hóa,

  * Cấp Tỉnh: 08 giải văn hóa.

1.3. Cơ sở vật chất nhà trường:

 + Phòng học : 16 phòng kiên cố

+ Phòng bộ môn : 6 phòng ( 3 phòng nhà cấp 4)

+ Phòng chức làm việc, phòng chức năng: 8 phòng kiên cố

1.4  Thành tích chính : Liên tục nhiều năm đạt trường tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh. Luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu về các phong trào của ngành giáo dục như: phổ cập giáo dục, xã hội hóa giáo dục. Đoàn - Đội, Công đoàn, Thể dục Thể thao, Văn nghệ, các hoạt động xã hội từ thiện do các cấp, các ngành tổ chức … Liên tục nhiều năm được công nhận là đơn vị văn hóa cấp thành phố.

 2. Điểm hạn chế :

- Cơ chế: Số lượng giáo viên đủ biên chế theo quy định, song chưa đồng bộ; nhân viên thiết bị, còn kiêm nhiệm. 

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: một số giáo viên do tuổi cao nên việc tiếp cận với phương tiện dạy học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn.

 - Học sinh:  Số học sinh có kết quả học tập trung bình và yếu còn nhiều. Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình éo le như: Mồ côi bố ( hoặc mẹ), bố mẹ bỏ nhau; bố, mẹ đi làm ăn xa phải sống với ông, bà nên thiếu sự quan tâm dẫn đến học yếu, thiếu chăm ngoan.

   - Cơ sở vật chất : Các phòng học tuy bước đầu cơ bản để học 1 ca, song  còn 3 phòng bộ môn nhà cấp 4 diện tích không đủ chuẩn quy định; thiết bị dạy học cơ bản đủ nhưng đã hỏng nhiều nên việc sử dụng kém hiệu quả. Bàn ghế học sinh hiện hầu kết là loại 5 chỗ ngồi đã cũ.

 

  II.  ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

1.     Các mục tiêu tổng quát:

1.1- Mục tiêu ngắn hạn (Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

-  Đến hết năm 2015, Trường THCS số 1 Đồng Sơn đạt chuẩn Quốc gia ( Kiểm tra lại) và được biết đến là một trường THCS năng động, có tầm nhìn và phát triển cao.

2.1- Mục tiêu trung hạn (phát triển thương hiệu):

- Đến hết năm 2016, trường THCS số 1 Đồng Sơn đạt chuẩn quốc gia lần 2

3.1- Mục tiêu dài hạn (khẳng định thương hiệu):

2. Các mục tiêu cụ thể :

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Trình độ : Phấn đấu đến cuối năm học 2015 – 2016:

 + Số lượng giáo viên đủ số lượng ( 37 người), cơ cấu đồng bộ;

 + Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt trên 100%

2.2. Học sinh :

- Quy mô :

+ Từ nay đến 2015 duy trì 15 lớp với  số lượng học sinh  từ 480 đến 500, số lượng bình quân trên lớp:  32 đến 33 học sinh.

+ Từ năm học 2017 – 2018 có 16 lớp với  số lượng học sinh  từ 540 đến 560 học sinh, số lượng bình quân trên lớp:  34 học sinh.

    - Chất lượng hai mặt giáo dục:

      +  Từ năm học 2014 – 2015  phấn đấu hằng năm:

  Xếp loại hạnh kiểm : Tốt 85% , Khá: 17,4%, Trung bình: dưới 2,% ,  Yếu: 0%

  Xếp loại học lực : Giỏi 30,5 %, Khá  43,0%,  Yếu :  dưới 2,5 %

        Thi học sinh giỏi văn hóa, TDTT và tham gia các cuộc thi khác phấn đấu đạt:

           65 giải trở lân giải thành phố, 12 giải trở lên cấp tỉnh

2.3. Cơ sở vật chất

 - Mua sắm, cải tạo bàn ghế đạt chuẩn ít nhất 240 bộ loại hai chỗ ngồi;

- Trang thiết bị nội thất của phòng học bộ môn là loại chuyên dùng đáp ứng được yêu cầu đặc thù của bộ môn;

- Xây dựng và cải tạo phòng 3 bộ môn trước năm 2016

- Xây dựng môi trường sư phạm " xanh- sạch- đẹp"

III. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TRONG THỜI GIAN TỚI.

1. Các giải pháp cụ thể:

2.1.  Tiếp tục xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

2.2. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

2.3. Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ :

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên  đảm bảo chính xác, khách quan.. Thực hiện khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương

pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với UBND các cấp đầu tư tư sủa, xây dựng các phòng bộ môn; mua sắm thêm bàn ghế học sinh đúng tiêu chuẩn quy định.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huy động nguồn kinh phí để sửa chữa, xây dựng các công trình nhỏ trong khuôn viên trường, cải tạo  và hoàn thiện nhà để xe cho học sinh, giáo viên.

                                                                    

            PHÊ DUYỆT CỦA UBND PHƯỜNG ĐỒNG SƠN

 

 

 

 

 

          HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

            Lê Quốc Toản