TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN

 

 25 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH

 

(1990 - 2015)

 

Trường THCS số 1Đồng Sơn đã bước sang tuổi 25 với biết bao gian nan, thử thách trên chặng đườngxây dựng và phát triển. Trường ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, cơsở vật chất ban đầu thiếu thốn, bộn bề nhưng với truyền thống hiếu học của quêhương tập thể sư phạm nhà trường đã không ngừng cố gắng vươn lên gặt hái nhữngvụ mùa bội thu trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo.

Từ năm 1990trường chính thức được thành lập sau khi chia tách từ trường phổ thông cơ sởĐồng Sơn 1, đó là quãng thời gian đánh dấu bước trưởng thành đi lên từ khó khăngian khổ của Nhà trường. Những ngày đầu, trường chỉ có mấy dãy nhà cấp 4 đơn sơcủa nhà văn hóa Tỉnh để lại. Vào thời điểm ấy, thầy và trò trường THCS số 1Đồng Sơn phải vừa kiến thiết, xây dựng trường vừa phải tập trung vào dạy vàhọc. Với quyết tâm và sự nổ lực phấn đấu của mình. Trường luôn là điểm sáng vềchất lượng giáo dục của phường Đồng Sơn. Chính vì vậy số học sinh nhập trườngngày một nhiều, năm học 1990 - 1991 trường có 16 lớp với 618 học sinh, đến năm2015 - 2016 trường đã có 15 lớp với 507 học sinh. Có những em khi lên THPT làhọc sinh giỏi đạt giải toán quốc gia như em Nguyễn Hoa, đạt giải Ba môn SinhÔlympic như em Đức Long… Và không ít học sinh của trường sau khi trưởng thànhđã nhận những cương vị công tác quan trọng của cơ quan Đảng chính quyền cáccấp.

Trải qua mộtchặng đường đầy gian nan thử thách trường THCS số 1 Đồng Sơn đã trưởng thành vềmọi mặt. Hàng năm, ngoài sự hỗ trợ của Nhà nước trường còn huy động được hàngtrăm triệu đồng từ nhân dân và phụ huynh; đặc biệt trong 5 năm trở lại đây đãđầu tư được trên 5,2 tỷ đồng để nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bịtrường học góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện. Quy mô của nhà trường ngày một tăng lên. Từ những ngôi nhà cấp 4 naytrường đã có một cơ ngơi khá khang trang, khuôn viên đẹp; hệ thống phòng họcđược xây dựng kiên cố, trường có hệ thống phòng thực hành bộ môn, phòng học tinhọc với cơ sở vật chất trong các phòng học khá hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩnquy định đảm bảo nhu cầu dạy của giáo viên và học của học sinh…

Với một đội ngũcán bộ - giáo viên nhiệt tình trong công tác, vững về chuyên môn nghiệp vụ, yêungành, yêu nghề luôn chủ động phấn đấu vươn lên trên mọi lĩnh vực. Về chấtlượng giáo dục toàn diện, tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinhtiên tiến, đạo đức khá tốt ngày một nhiều. Học sinh đạt các giải học sinh giỏicấp Thành phố, Tỉnh tăng dần theo thời gian các năm học. Trong 25 năm qua có186 em đạt giải các cuộc cấp Tỉnh, có 722 em đạt giải các cuộc thi cấp Thànhphố.

Cũng trong 25năm qua có 31 giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi, chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh và149 lượt giáo viên đạt danh hiệu  giáoviên dạy giỏi, chiến sỹ thi đua cấp cấp cơ sở; có hơn 200 cán bộ, giáo viênđược tặng huy chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

Với những kếtquả như vậy trường được ngành giáo dục đánh giá cao. Từ năm 1990 đến nay trườngluôn đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc. Năm2006 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia THCS giai đoạn       2001- 2010 và đón nhận Bằng khen của UBNDtỉnh Quảng Bình và các đoàn thể, tổ chức chính trị cấp Tỉnh. Đặc biệt  năm 2010 được Thủ Tướng Chính phủ Tặng Bằngkhen và năm 2012 trường được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng ba.

Cùng với nhà trường, Chi bộ từ ngày thành lập đến nay liên tục là chi bộtrong sạch vững mạnh, hằng năm 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Côngđoàn trường đã được Công đoàn Giáo dục Việt Nam, Liên đoàn lao động tỉnh QuảngBình tặng Bằng khen; Công đoàn Giáo dục Quảng Bình tặng Giấy khen.. Liên độiTNTP Hồ Chí Minh nhiều lần được Tỉnh đoàn tặng Bằng khen và luôn giữ vững danhhiệu Liên đội mạnh xuất sắc cấp Tỉnh. 

Trải qua 25 nămxây dựng và phát triển, trường THCS số 1 Đồng Sơn đã đạt được nhiều thành tựutrong sự nghiệp trồng người và là một trong những địa chỉ đáng tin cậy của nhândân, phụ huynh, học sinh và của phòng GD - ĐT thành phố Đồng Hới trong thời kỳđổi mới. Hiện trường đang phấn đấu xây dựng kiểm tra lại trường đạt chuẩn QuốcGia năm học 2015 -2016. Đây là phần thưởng lớn lao và cũng là động lực thúc đẩytập thể sư phạm nhà trường tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của mìnhtrong công tác Giáo dục - Đào tạo, xứng đáng với niềm tin của Đảng bộ và nhândân phường Đồng Sơn.

 

 

TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNGSƠN 25 NĂM XAY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

(1990 – 2015)

NĂM HỌC

 

Số lớp

 

Số học sinh

 

Số CB-GV-NV

 

Bí thư chi bộ

 

Hiệu trưởng

 

Chủ tịch công đoàn

 

Danh hiệu nhà trường

 

1990-1991

 

16

 

618

 

43

 

Trần Văn Thương

 

Trần Cương

 

Lê Văn Chương

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

1991-1992

 

16

 

567

 

46

 

Trần Văn Thương

 

Phan Xuân Luật

 

Dương Đức Tương

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1992-1993

 

16

 

583

 

46

 

Trần Văn Thương

 

Phan Xuân Luật

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1993-1994

 

16

 

617

 

47

 

Trần Văn Thương

 

Phan Xuân Luật

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

1994-1995

 

16

 

653

 

40

 

Trần Văn Thương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1995-1996

 

16

 

622

 

39

 

Trần Văn Thương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1996-1997

 

16

 

703

 

36

 

Dương Đức Tương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

1997-1998

 

16

 

707

 

36

 

Dương Đức Tương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1998-1999

 

16

 

704

 

34

 

Dương Đức Tương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

1999-2000

 

16

 

669

 

34

 

Dương Đức Tương

 

Dương Đức Tương

 

Lê Văn Thống

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

2000-2001

 

16

 

674

 

34

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2001-2002

 

17

 

710

 

38

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2002-2003

 

18

 

751

 

38

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2003-2004

 

18

 

756

 

38

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2004-2005

 

18

 

733

 

34

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2005-2006

 

18

 

687

 

35

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2006-2007

 

16

 

625

 

34

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

2007-2008

 

16

 

549

 

37

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Bùi Giữ Ngỗn

 

Trần Thị Nhạn

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2008-2009

 

16

 

528

 

35

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2009-2010

 

16

 

490

 

36

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

2010-2011

 

15

 

459

 

34

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2011-2012

 

15

 

460

 

36

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2012-2013

 

15

 

444

 

36

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

2013-2014

 

14

 

443

 

35

 

Trần Thị Nhạn

 

Trần Thị Nhạn

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ xuất sắc

 

2014-2015

 

15

 

495

 

34

 

Lê Quốc Toản

 

Lê Quốc Toản

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

Tập thể LĐ tiên tiến

 

2015-2016

 

15

 

507

 

37

 

Lê Quốc Toản

 

Lê Quốc Toản

 

Nguyễn Đức Hoàng

 

 

 

 

TRƯỜNG THCS SỐ 1 ĐỒNG SƠN 25 NĂM XAY DỰNG VÀ PHÁTTRIỂN

 

(1990 – 2015)

 

NĂM HỌC

 

HỌC SINH

 

GIÁO VIÊN

 

Số lớp

 

Số học sinh

 

Tiên tiến

 

Giỏi

 

Đạt giải thi VH TDTT

 

Số lượng

 

Lao động TT

 

CSTĐ,GVG Cấp cơ sở

 

CSTĐ,GVG Cấp tỉnh

 

Số lượng

 

%

 

Số lượng

 

%

 

Cấp TP

 

Cấp Tỉnh, Q.gia

 

1990-1991

 

16

 

618

 

149

 

24.1

 

11

 

1.8

 

 

 

43

 

38

 

5

 

 

1991-1992

 

16

 

567

 

182

 

32.1

 

19

 

3.4

 

 

 

46

 

42

 

2

 

 

1992-1993

 

16

 

583

 

188

 

32.2

 

30

 

5.1

 

 

 

46

 

41

 

3

 

2

 

1993-1994

 

16

 

617

 

234

 

37.9

 

44

 

7.1

 

 

 

47

 

41

 

2

 

3

 

1994-1995

 

16

 

653

 

286

 

43.8

 

49

 

7.5

 

3

 

 

40

 

31

 

6

 

2

 

1995-1996

 

16

 

622

 

279

 

44.9

 

58

 

9.3

 

2

 

 

39

 

30

 

8

 

 

1996-1997

 

16

 

703

 

379

 

53.9

 

91

 

12.9

 

1

 

 

36

 

36

 

 

 

1997-1998

 

16

 

707

 

373

 

52.7

 

133

 

18.8

 

7

 

2

 

36

 

30

 

4

 

1

 

1998-1999

 

16

 

704

 

390

 

55.9

 

138

 

19.6

 

20

 

3

 

34

 

24

 

9

 

1

 

1999-2000

 

16

 

669

 

340

 

50.8

 

156

 

23.3

 

24

 

8

 

34

 

23

 

8

 

2

 

2000-2001

 

16

 

674

 

344

 

51.0

 

126

 

18.7

 

24

 

9

 

34

 

20

 

10

 

 

2001-2002

 

17

 

710

 

380

 

53.56

 

157

 

22.1

 

31

 

4

 

38

 

24

 

10

 

 

2002-2003

 

18

 

751

 

386

 

51.4

 

179

 

23.8

 

55

 

7

 

38

 

24

 

5

 

6

 

2003-2004

 

18

 

756

 

358

 

47.4

 

184

 

24.3

 

68

 

6

 

38

 

30

 

8

 

 

2004-2005

 

18

 

733

 

353

 

48.5

 

181

 

24.9

 

5

 

6

 

34

 

34

 

8

 

6

 

2005-2006

 

18

 

687

 

340

 

49.5

 

165

 

24.0

 

18

 

4

 

35

 

29

 

6

 

 

2006-2007

 

16

 

625

 

284

 

45.5

 

147

 

23.5

 

28

 

5

 

34

 

34

 

4

 

1

 

2007-2008

 

16

 

549

 

236

 

43.0

 

116

 

21.1

 

35

 

7

 

37

 

35

 

3

 

1

 

2008-2009

 

16

 

528

 

224

 

42.4

 

112

 

21.2

 

45

 

15

 

35

 

35

 

4

 

1

 

2009-2010

 

16

 

490

 

215

 

43.9

 

120

 

24.5

 

14

 

19

 

36

 

33

 

6

 

1

 

2010-2011

 

15

 

459

 

195

 

42.5

 

129

 

28.1

 

38

 

19

 

34

 

31

 

5

 

1

 

2011-2012

 

15

 

460

 

170

 

37.0

 

170

 

37.0

 

80

 

36

 

36

 

33

 

5

 

1

 

2012-2013

 

15

 

444

 

177

 

39.8

 

144

 

32.4

 

72

 

9

 

36

 

31

 

9

 

1

 

2013-2014

 

14

 

443

 

166

 

37.5

 

179

 

40.4

 

70

 

14

 

35

 

24

 

9

 

0

 

2014-2015

 

15

 

495

 

188

 

38.0

 

209

 

42.2

 

82

 

13

 

34

 

29

 

10

 

1

 

2015-2016

 

15

 

507